Dầu Bánh Răng Total Nevastane SY
Thương hiệu: Total | Loại: Dầu bánh răng | Đặc điểm: Công nghiệp EP gốc khoáng
Mô tả
Dầu Bánh Răng Total Nevastane SY là bánh răng tổng hợp PAO cấp thực phẩm NSF H1 của Total (TotalEnergies), thuộc dòng Nevastane – giải pháp bôi trơn an toàn thực phẩm toàn diện. Được chứng nhận NSF H1 (tiếp xúc gián tiếp với thực phẩm) và đáp ứng yêu cầu FDA 21 CFR 178.3570, sản phẩm đảm bảo an toàn trong môi trường chế biến thực phẩm, đồ uống, dược phẩm và mỹ phẩm.
Thông số kỹ thuật
| Thông số | Đơn vị | Phương pháp | Giá trị |
|---|---|---|---|
| Cấp độ nhớt ISO | – | ISO 3448 | SY PAO |
| Độ nhớt động học 40°C | mm²/s | ASTM D445 | 220–460 (tùy grade) |
| Độ nhớt động học 100°C | mm²/s | ASTM D445 | 18–40 |
| Chứng nhận an toàn thực phẩm | – | – | NSF H1 / FDA 21 CFR 178.3570 |
| Ghi chú | – | – | Tổng hợp PAO NSF H1 cho hộp số bánh răng hiệu suất cao |
Tính năng nổi bật
- Chứng nhận NSF H1 – an toàn khi tiếp xúc gián tiếp với thực phẩm trong sản xuất
- Đáp ứng FDA 21 CFR 178.3570 và các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm quốc tế
- Không màu, không mùi, không độc – không ảnh hưởng đến cảm quan và chất lượng thực phẩm
- Hiệu suất bôi trơn tương đương dầu công nghiệp thông thường – không cần đánh đổi hiệu quả
- PAO cho hộp số thực phẩm yêu cầu hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng
Ứng dụng
- Máy móc thiết bị trong nhà máy chế biến thực phẩm, đồ uống và sữa
- Nhà máy sản xuất dược phẩm, mỹ phẩm và sản phẩm chăm sóc cá nhân
- Thiết bị đóng gói thực phẩm tự động và máy điền đầy trong điều kiện vệ sinh cao
- Hệ thống vận chuyển và băng tải trong khu vực sản xuất thực phẩm GMP
Tiêu chuẩn & Phê duyệt
- NSF H1 (incidental food contact lubricant)
- FDA 21 CFR 178.3570
- Kosher và Halal (tùy biến thể)
- HACCP, IFS, BRC compatible
Phân phối chính hãng tại TP.HCM — hóa đơn VAT đầy đủ, giao hàng toàn miền Nam.
Câu hỏi thường gặp
Có — EP sulfur-phosphorus tương thích hoàn toàn với vòng bi thép tiêu chuẩn. Nếu hộp số có chi tiết đồng hoặc đồng thau, chọn loại EP “yellow metal compatible”.
Dầu khoáng: 2.000–4.000 giờ hoặc 6–12 tháng. Dầu tổng hợp PAO: 6.000–8.000 giờ. Môi trường nặng (nhiệt độ cao, rung động lớn) nên rút ngắn chu kỳ 20–30%.
PAO có chỉ số độ nhớt (VI) cao hơn, hoạt động tốt hơn ở dải nhiệt độ rộng, ổn định oxy hóa tốt hơn và cho phép chu kỳ thay dầu dài hơn 2–3 lần so với dầu khoáng tương đương.
Thông tin bổ sung
| Thương hiệu | Total |
|---|---|
| Loại sản phẩm | Dầu bánh răng |
| Đặc điểm kỹ thuật | Công nghiệp EP gốc khoáng |












Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.